
Câu 1 (NB F.1). Cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước có dạng như thế nào?
Câu 2 (NB F.1). Toán tử nào sau đây dùng để kiểm tra một giá trị có nằm trong danh sách không?
Câu 3 (TH F.1). Kết quả của đoạn chương trình dưới đây là:
i=1
while (i <= 4):
print(i, end=" ")
i = i + 3
Câu 4 (TH F.1). Kết quả khi thực hiện chương trình sau?
>>> A = [8, 7, 4, 2]
>>> A.insert(2, 4)
>>> print(A)
Câu 5 (VD F.1). Cho danh sách A như sau:
A = [8, 6, 7, 4, 2]
Đoạn chương trình nào sau đây in ra các số chẵn trong danh sách A?
Câu 6 (VD F.1). Cho xâu S như sau:
s = "abcdefg"
Lệnh nào sau đây in ra kí tự ‘d’ trong danh sách s?
Câu 7 (NB F.2). Phát biểu nào chính xác khi nói về Hàm trong Python?
Câu 8 (NB F.2). Cú pháp câu lệnh gọi hàm trong Python có dạng chung nào sau đây?
Câu 9 (TH F.2). Kết quả của chương trình sau là:
def PhepNhan(Number):
return Number * 10
print(PhepNhan(5))
Câu 10 (TH F.2). Kết quả của chương trình sau là:
def Kieu(Number):
return type(Number);
print(Kieu(5.0))
Câu 11 (VD F.2). Đoạn lệnh nào dưới đây là đúng để viết một hàm không tham số tính diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài d và chiều rộng r trong Python?
Câu 12 (VD F.2). Đoạn lệnh nào dưới đây là đúng để viết một hàm không tham số tính diện tích hình tròn với bán kính r trong Python?
PHẦN II. Thí sinh trả lời 4 câu hỏi. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13. Cho đoạn mã Python sau:
sum = 0
n = 2
while n <= 100:
sum += n
n += 2
a) Điều kiện lặp là n<=100
b) Đoạn mã trên là dạng lặp chưa biết trước số lần lặp.
c) Nếu n không được tăng thêm 2 trong mỗi lần lặp, vòng lặp có thể bị lặp vô hạn.
d) Đoạn mã trên sẽ chạy vô hạn vì không có điều kiện để thoát vòng lặp.
Câu 14. Cho đoạn mã Python sau:
A=[3,2,1,5,6,10,7,12,8]
for i in range(2,5):
print(A[i],end=" ")
a) Danh sách A có tổng cộng 9 phần tử.
b) Giá trị tại vị trí A[4] trong danh sách A là 5.
c) Vòng lặp sẽ chạy 3 lần với các giá trị i lần lượt là 2, 3 và 4.
d) Để in ra các giá trị 10,7,12 trong danh sách A, tại lệnh lặp for ta đổi lại lệnh range(2,5) thành lệnh range(5,8)
Câu 15. Cho đoạn chương trình Python sau:
{dòng 1} def tongduong():
{dòng 2} S = 0
{dòng 3} for k in A:
{dòng 4} if k > 0:
{dòng 5} S = S + k
{dòng 6} return S
{dòng 7} A=[2,3,-4,7,-3]
{dòng 8} print(tongduong())
a) Đoạn chương trình trên có tên hàm là tongduong
b) Đoạn chương trình trên là Hàm có trả lại giá trị.
c) Kết quả của đoạn chương trình trên là -7
d) Để tính tổng số chẵn của danh sách A tại {dòng 4} ta đổi điều kiện if từ k > 0 thành k%2==0
Câu 16. Cho một số lệnh sau trong python:
abs() len() range() print() input() float() int() type()a) Các lệnh trong hình trên là chương trình con được thiết kế sẵn của Python
b) Hàm len() trả về số lượng phần tử của một đối tượng.
c) Lệnh abs(-5) sẽ trả về giá trị -5.
d) Muốn kiểm tra kiểu dữ liệu của một biến x ta dùng lệnh type(x)


Post a Comment