
1. Thiết bị số không có ưu điểm nào sau đây?
2. Một USB dung lượng 16GB, dữ liệu chiếm 9GB. USB còn trống bao nhiêu MB?
3. Thiết bị nào sau đây là thiết bị thông minh?
4. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về IoT?
5. Phát biểu nào sau đây nêu đúng về mạng Internet?
6. Biện pháp nào bảo vệ thông tin cá nhân không đúng khi truy cập mạng?
7. Trong các hành vi sau, hành vi nào là vi phạm bản quyền?
8. Vấn đề tiêu cực nào sau đây có thể nảy sinh khi tham gia các hoạt động trên mạng Internet?
9. Hành động nào sau đây không vi phạm quyền tác giả?
10. Cú pháp của lệnh gán nào sau đây là đúng trong Python?
11. Biến nào dưới đây là không hợp lệ trong Python?
12. Cho chương trình Python sau:
a = 87 b = a%10 + a//10 print(b)
PHẦN II. Thí sinh trả lời 5 câu hỏi. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13. Lan sử dụng máy tính cá nhân để học tập. Một lần, Lan nhận được email thông báo trúng thưởng kèm theo đường liên kết yêu cầu đăng nhập tài khoản để nhận quà. Đồng thời, khi tìm tài liệu học tập trên Internet, Lan thường tải phần mềm miễn phí từ nhiều trang web khác nhau. Sau khi trao đổi, các bạn học sinh đưa ra các phát biểu sau:
a) Email thông báo trúng thưởng yêu cầu cung cấp thông tin đăng nhập có thể là một hình thức lừa đảo trực tuyến.
b) Chỉ cần máy tính có cài phần mềm diệt virus thì người dùng có thể tải và cài đặt phần mềm từ mọi trang web mà không cần kiểm tra độ tin cậy.
c) Việc nhấp vào các liên kết lạ hoặc tải phần mềm không rõ nguồn gốc có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm phần mềm độc hại và lộ dữ liệu cá nhân.
d) Để bảo vệ dữ liệu cá nhân và thiết bị, Lan nên xác thực nguồn gửi email, không cung cấp thông tin cá nhân, chỉ tải phần mềm từ trang chính thức, quét virus trước khi cài đặt và sao lưu dữ liệu định kỳ.
Câu 14. Một nhóm học sinh lập trang mạng xã hội để chia sẻ tài liệu học tập. Trong nhóm, có bạn đăng tải phim, phần mềm có bản quyền, chia sẻ thông tin cá nhân của người khác và sử dụng hình ảnh trên Internet không ghi nguồn. Từ tình huống trên, các học sinh đưa ra các nhận xét sau:
a) Việc chia sẻ thông tin cá nhân của người khác trên mạng khi chưa được đồng ý là hành vi không phù hợp với đạo đức và văn hoá số.
b) Chỉ cần sử dụng thông tin cho mục đích học tập thì có thể tự do sao chép và chia sẻ mọi tài liệu trên Internet mà không cần quan tâm đến bản quyền.
c) Chia sẻ thông tin một cách bất cẩn có thể gây ra các tác hại như xâm phạm quyền riêng tư, làm lan truyền thông tin sai lệch hoặc gây hậu quả pháp lí.
d) Để đảm bảo tính an toàn và hợp pháp, học sinh nên kiểm tra bản quyền tài liệu, ghi rõ nguồn, xin phép khi cần thiết và hạn chế chia sẻ thông tin cá nhân trên môi trường số.
Câu 15. Sau khi chụp ảnh kỉ yếu lớp, Bình tập hợp và chỉnh các ảnh trước khi in. Bạn Bình muốn sử dụng phần mềm thiết kế đồ hoạ để thực hiện một số thao tác chỉnh sửa để các bức ảnh đẹp hơn. Sau đây là một số ý kiến của các bạn học sinh trong lớp về việc chỉnh sửa ảnh:
a) Trong khi chỉnh sửa ảnh không thể phóng to hoặc thu nhỏ ảnh.
b) Có thể tăng độ sáng cho bức ảnh.
c) Nếu muốn chỉnh màu bầu trời thành màu xanh dương, cần phải điều chỉnh màu cho toàn bộ bức ảnh.
d) Để làm nổi bật hình ảnh các bạn lớp Bình trong bức ảnh, cần phải tăng độ tương phản giữa ảnh người và khung cảnh xung quanh.
Câu 16. Trong giờ Toán lớp 10, giáo viên yêu cầu học sinh viết chương trình tính diện tích hình tam giác khi biết độ dài đáy và chiều cao theo công thức: S = (a × h) / 2. Một học sinh đã viết chương trình Python sau:
a = float(input("Nhập độ dài đáy: "))
h = float(input("Nhập chiều cao: "))
S = a * h / 2
print(S)
a) Hai câu lệnh input() trong chương trình cho phép người dùng nhập dữ liệu từ bàn phím.
b) Câu lệnh print(S) có tác dụng hiển thị kết quả diện tích ra màn hình.
c) Khi nhập a = 6 và h = 4, giá trị biến S trong chương trình bằng 24.
d) Nếu thay phép chia / 2 bằng phép chia nguyên // 2 thì kết quả diện tích vẫn chính xác trong mọi trường hợp.
Câu 17. Trong giờ Toán lớp 10, giáo viên yêu cầu học sinh viết chương trình tính diện tích hình tam giác khi biết độ dài đáy và chiều cao theo công thức: S = (a × h) / 2. Một học sinh đã viết chương trình Python sau:
a = float(input("Nhập độ dài đáy: "))
h = float(input("Nhập chiều cao: "))
S = a * h / 2
print(S)
a) Biến a dùng để lưu độ dài đáy của tam giác, biến h dùng để lưu chiều cao.
b) Biểu thức a * h / 2 trong chương trình thực hiện phép nhân đáy với chiều cao rồi chia cho 2 để tính diện tích.
c) Khi nhập a = 6 và h = 4, chương trình sẽ in ra kết quả là 24.
d) Nếu thay biểu thức a * h / 2 bằng (a * h) * 0.5 thì kết quả tính diện tích không thay đổi.
PHẦN III. Tự luận
Câu 1. Em hãy cho biết giá trị của biến c
trong các câu lệnh sau:
|
a) >>> a=10.5 >>> b=4.5 >>> c=a-b |
b) >>> a=8 >>> b=16 >>> c=b/a |
|
c) >>> c=6 >>> d=c**3-4 >>> c=d/2+c |
d) >>> a,b=8,10 >>> c,b=a+b,a-b |
Câu 2. Một
em học sinh trường THPT A sau khi kết thúc môn Toán được điểm trung bình môn
HKI là 9.0, HKII là 9.5. Em hãy giúp học sinh A tính và in ra điểm trung bình cả
năm của môn Toán. Biết trung bình môn HKI hệ số 1, trung bình môn HKII hệ số 2.
a) Viết câu lệnh
gán cho điểm trung bình môn HKI.
b) Viết câu lệnh
gán cho điểm trung bình môn HKII.
c) Viết câu lệnh
tính điểm trung bình cả năm của môn Toán.
d) Viết câu lệnh
in ra dòng thông báo điểm trung bình cả năm của môn Toán.
Câu 3. Cho biết độ dài của hình vuông
là cạnh a. Viết chương trình Python tính chu vi và diện tích của hình chữ vuông
theo các yêu cầu sau:
a) Viết câu lệnh nhập độ dài cạnh
của hình vuông từ bàn phím.
b) Viết câu lệnh
tính chu vi hình vuông.
c) Viết câu lệnh tính diện tích hình vuông.
d) Viết câu lệnh in ra chu vi và diện tích hình
vuông.


Post a Comment